Công nghệ sản xuất

Trang chủ | Công nghệ sản xuất

Công đoạn 1
Nguyên vật liệu chính cấu thành nên các sản phẩm dây và cáp điện của Công ty cổ phần Đông Giang
là các vật liệu truyền thống sử dụng trong công nghệ sản xuất dây và cáp truyền tải điện năng, bao gồm đồng hoặc nhôm làm ruột dẫn điện, nhựa PVC (Polyvinyl cloride), XLPE (Cross-link Polyethylene) hoặc LSZH làm vỏ cách điện và vỏ bảo vệ.
Các vật liệu phụ khác bao gồm: lớp băng quấn bảo vệ bằng thép hoặc nhôm, chất độn định hình bằng sợi PP, các loại băng PP, băng PVC, băng đồng, băng nhôm, bột chống dính… sẽ được cấu thành vào tuỳ theo quy cách công nghệ của tùng sản phẩm
Các vật liệu phụ khác bao gồm: lớp băng quấn bảo vệ bằng thép hoặc nhôm, chất độn định hình bằng sợi PP, các loại băng PP, băng PVC, băng đồng, băng nhôm, bột chống dính… sẽ được cấu thành vào tuỳ theo quy cách công nghệ của tùng sản phẩm
Công đoạn 2
Kéo ủ sợi đồng liên hoàn
Phôi đồng nguyên liệu mua về thường có đường kính theo quy cách của nhà sản xuất. Để có các cỡ dây có đường kính phù hợp với mỗi sản phẩm, dây đồng nguyên liệu được kéo rút tới đường kính qui định theo sản phẩm. Suốt quá trình kéo, sợi đồng được chạy trên hệ thống ủ liên hoàn làm sáng, mềm sợi đồng và tính chất dẫn điện của sợi đồng tốt hơn.
Các bước trong công đoạn kéo sợi
Bước 1: Máy kéo thô (máy kéo đại 11 khuôn) đầu vào là đồng 8.0mm, đầu ra sản phẩm từ 1.6mm – 3.5mm, trong đó có phôi 2.6mm của máy kéo trung và phôi 2.0mm của máy đa đường.
Bước 2: Máy kéo trung (có 17 khuôn) đầu vào là đồng 2.6mm, đầu ra sản phẩm từ 0.4mm – 1.6mm.
Bước 3: Máy kéo tinh (máy kéo đa đường: 16 đường có 22 khuôn) đầu vào là đồng 2.0mm, đầu ra sản phẩm từ 0.16mm – 0.5mm. Trong quá trình thực hiện các bước kéo ủ liên hoàn, dây đồng sản phẩm được ủ trong môi trường khí Nitơ tinh khiết tạo cho sợi đồng có độ sáng bóng. Quá trình kéo dây đồng được kéo qua các khuôn và hệ thống nhũ tương bôi trơn và làm mát giúp giảm nhiệt sinh ra do ma sát và bảo vệ khuôn rút thiết bị không hư hỏng do nhiệt.
Các bước trong công đoạn kéo sợi
Bước 1: Máy kéo thô (máy kéo đại 11 khuôn) đầu vào là đồng 8.0mm, đầu ra sản phẩm từ 1.6mm – 3.5mm, trong đó có phôi 2.6mm của máy kéo trung và phôi 2.0mm của máy đa đường.
Bước 2: Máy kéo trung (có 17 khuôn) đầu vào là đồng 2.6mm, đầu ra sản phẩm từ 0.4mm – 1.6mm.
Bước 3: Máy kéo tinh (máy kéo đa đường: 16 đường có 22 khuôn) đầu vào là đồng 2.0mm, đầu ra sản phẩm từ 0.16mm – 0.5mm. Trong quá trình thực hiện các bước kéo ủ liên hoàn, dây đồng sản phẩm được ủ trong môi trường khí Nitơ tinh khiết tạo cho sợi đồng có độ sáng bóng. Quá trình kéo dây đồng được kéo qua các khuôn và hệ thống nhũ tương bôi trơn và làm mát giúp giảm nhiệt sinh ra do ma sát và bảo vệ khuôn rút thiết bị không hư hỏng do nhiệt.


Công đoạn 2
Kéo sợi nhôm
Phôi nhôm nguyên liệu mua về thường có đường kính 9.5mm. Khi sản xuất phôi nhôm nguyên liệu được kéo rút tới đường kính qui định theo sản phẩm. Do tính chất yêu cầu kỹ thuật của lõi nhôm nên trong quá trính kéo sợi nhôm không cần ủ và đường kính các cỡ sản phẩm lớn nên hệ thống kéo nhôm chỉ có một bước kéo là máy kéo đại 13 khuôn hai đường.
Đầu vào là nhôm 9.5mm đầu ra sản phẩm tù 1.7mm – 4.5mm . Quá trình kéo dây nhôm được kéo qua các khuôn và hệ thống dầu bôi trơn và làm mát giúp giảm nhiệt sinh ra do ma sát và bảo vệ khuôn rút thiết bị không hư hỏng do nhiệt.
Đầu vào là nhôm 9.5mm đầu ra sản phẩm tù 1.7mm – 4.5mm . Quá trình kéo dây nhôm được kéo qua các khuôn và hệ thống dầu bôi trơn và làm mát giúp giảm nhiệt sinh ra do ma sát và bảo vệ khuôn rút thiết bị không hư hỏng do nhiệt.
Công đoạn 3
Bện ruột dẫn
Bện là công đoạn tạo ruột dẫn cho quá trình bọc cách điện thành phẩm hoặc bán thành phẩm cho công đoạn tiếp theo.
- Bện đồng mềm (cấp 5) dùng trong sản xuất ruột dẫn của nhóm sản phẩm dây điện mềm, sử dụng máy bện xoắn kép có nhiều bộ thả bện các cỡ (từ 12 – 120 sợi)
- Bện đồng/nhôm cấp 2 (bện tròn không nén và bện tròn có nén): dùng trong sản xuất phôi ruột dẫn của nhóm sản phẩm cáp điện, sử dụng các loại máy bện xoắn kép, bện ống, bện khung cứng để sản xuất. Kết cấu các sản phẩm có số sợi (từ 7 – 61 sợi).
- Quá trình sản xuất các sản phẩm ruột dẫn công đoạn bện được kiểm soát : Đường kính/số sợi đồng hoặc nhôm, điện trở lõi bện, bước xoắn, đương kính khuôn bện, lõi bện

Công đoạn 4
Bọc cách điện
Sau công đoạn bện ruột dẫn là công đoạn vỏ cách điện Tùy theo từng sản phẩm sẽ có lớp cách điện dùng nhựa khác nhau PVC, XLPE hoặc LSZH (ít khói không halogen) và có thể là cách điện thành phẩm hoặc là bán thành phẩm cách điện cho công đoạn tiếp theo.
Sản phẩm dây/cáp đơn pha
(kết cấu Cu/PVC ; Cu/FR-PVC hoăc Cu/LSZH điện áp làm việc từ 300/500V ; 450/750V hoặc 0.6/1kV cách điện nhựa PVC, FR-PVC (chậm cháy) hoặc LSZH (sản phẩm chống cháy đặc biệt ít khói không halogen)
Cáp điện lực ruột đồng/nhôm
Kết cấu Cu/XLPE/PVC ; Cu/PVC/PVC hoặc AL/XLPE/PVC ; AL/PVC/PVC điện áp làm việc từ 600V đến 1000V
Sản phẩm dây dẫn và cáp mềm
Nhóm sản phẩm dây điện mềm có kết cấu Cu/PVC/PVC, điện áp làm việc từ 300/500V vật liệu bọc cách điện và vỏ bảo vệ nhựa PVC. Các lõi được bọc phân các màu khác nhau hoặc được in số thứ tự suốt chiều dài cách điện để phân biệt khi sử dụng đấu nối thiết bị.
Công đoạn 5
Bện ghép lõi
Sau khi ruột dẫn được bọc cách điện PVC ; XLPE hoặc LSZH và được phân biệt bằng màu hoặc in số thứ tự. Các mạch cách điện sẽ được bện ghép 2, 3, 4 hoặc 5 lõi tạo thành cụm lõi dẫn trước khi bọc vỏ bảo vệ. Trong công đoạn này, các lõi cáp được bện với nhau với bước xoắn phù hợp theo tiêu chuẩn, đồng thời có các sợi độn PP (Polypropylene) và băng PP được dùng để định hình tạo một tiết diện tròn cho cụm lõi cáp. Đối với sản phẩm cáp vặn xoắn sau khi bọc cách điện được bện ghép các mạch thành sản phẩm mà không cần sợi PP (Polypropylene) và băng quấn PP để tạo hình tròn cho cụm lõi.


Công đoạn 6
Lớp bọc bên trong
Lớp bọc trong là lớp đệm giữa các cụm lõi cách điện hoặc sợi đơn cách điện với lớp áo giáp kim loại (băng nhôm hoặc băng thép)
Độ dầy lớp bọc trong các sản phẩm tuân thủ theo tiêu chuẩn các sản phẩm được áp dụng.
Các sản phẩm có lớp cách điện PVC tiết diện nhỏ, lớp bọc trong bằng phương pháp điền đầy được xử lý chống dính bằng bột chuyên dụng đảm bảo lớp cách điện và lớp vỏ không dính vào nhau
Độ dầy lớp bọc trong các sản phẩm tuân thủ theo tiêu chuẩn các sản phẩm được áp dụng.
Các sản phẩm có lớp cách điện PVC tiết diện nhỏ, lớp bọc trong bằng phương pháp điền đầy được xử lý chống dính bằng bột chuyên dụng đảm bảo lớp cách điện và lớp vỏ không dính vào nhau

Công đoạn 7
Quấn áo giáo bảo vệ
Đối với cáp ngầm sau khi thực hiện lớp bọc trong chuyển sang công đoạn quấn áo giáp bảo vệ. Mục đich để cáp được an toàn khi cáp được chôn ngầm chống chịu va đập và chống côn trùng gặm nhấm làm hỏng và mất an toàn kết cấu bên trong cáp.
Cáp đơn pha chỉ áp dụng quấn giáp kim loại phi từ tính ( quấn 2 lớp băng nhôm có độ dầy 0.5mm). Với cáp có ≥2 lõi dẫn điện quấn 2 lớp băng thép có độ dầy 0.2mm hoặc 0.5mm tùy theo đường kính giả định của lớp bọc bên trong.
Cáp đơn pha chỉ áp dụng quấn giáp kim loại phi từ tính ( quấn 2 lớp băng nhôm có độ dầy 0.5mm). Với cáp có ≥2 lõi dẫn điện quấn 2 lớp băng thép có độ dầy 0.2mm hoặc 0.5mm tùy theo đường kính giả định của lớp bọc bên trong.

Công đoạn 8
Bọc vỏ bảo vệ
Vỏ bọc bảo vệ dây và cáp điện có chức năng bảo vệ lõi cáp khỏi tác động bên ngoài, tăng độ bền và tạo tính thẩm mỹ nhờ in thông tin sản phẩm lên bề mặt. Độ dày vỏ tuân theo tiêu chuẩn quy định. Với lớp cách điện PVC, vỏ được bọc bằng phương pháp điền đầy và xử lý chống dính. Màu sắc vỏ đa dạng hoặc theo yêu cầu khách hàng. Thông tin kỹ thuật và số mét được in bằng công nghệ in lăn hoặc in điện tử, đảm bảo bền đẹp trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

Công đoạn 9
Đóng gói nhập kho sản phẩm
Các sản phẩm dây và cáp điện do Công ty cổ phần Đông Giang sản xuất chỉ được nhập kho và xuất cho khách hàng sau khi hoàn tất các bước kiểm tra: Điện trở ruột dẫn, điện trở cách điện, chiều dầy cách điện, chiều dầy các lớp bọc trong và các chỉ tiêu của lớp áo giáp kim loại (cáp ngầm). Ngoại quan sản phẩm
Tuỳ theo từng loại sản phẩm có thể đóng cuộn 100~200m hoặc thu vào Rulo có chiều dài phù hợp. Các sản phẩm được bảo quản có đầu bịt chống ẩm, có đầy đủ tem nhãn để nhân biết theo qui định và được quấn màng bảo quản.
Tuỳ theo từng loại sản phẩm có thể đóng cuộn 100~200m hoặc thu vào Rulo có chiều dài phù hợp. Các sản phẩm được bảo quản có đầu bịt chống ẩm, có đầy đủ tem nhãn để nhân biết theo qui định và được quấn màng bảo quản.